Web

Hướng dẫn cài phpMyAdmin lên host PHP Openshift v3

Openshift v3 không có sẵn phpMyAdmin để quản lý Cơ sở dự liệu cho MySQL. Nên mình sẽ hướng dẫn cài phpMyAdmin lên host PHP Openshift v3. Cách này sẽ sử dụng bản phpMyAdmin mới nhất từ trang chủ.

Hướng dẫn cài phpMyAdmin lên host PHP Openshift v3

Nếu bạn nào chưa đọc bài Cài quản lý file cho PHP trên Openshift v3 thì nên xem lại.

Bước 1: Tải phpMyAdmin mới nhất từ trang chủ

https://www.phpmyadmin.net

Link download bản mới nhất hiện tại: phpMyAdmin-4.7.4-all-languages.zip

Bước 2: Tải phpMyAdmin lên host

Đăng nhập vào quản lý file trên host, tải file phpMyAdmin-4.7.4-all-languages.zip lên host ở thư mục src (theo đường dẫn sau: /opt/app-root/src)

Nhấn vào file và chọn giải nén ra. Sau đó đổi tên thư mục phpMyAdmin-4.7.4-all-languages thành tên bạn muốn.

Để dễ truy cập sau này, mình đổi thành phpmyadmin.

Bước 3: Cấu hình phpMyAdmin

Bây giờ vào thư mục phpmyadmin, tìm file config.sample.inc.php và đổi tên thành config.inc.php.

Sau đó mở file config.inc.php tìm dòng

$cfg['Servers'][$i]['host'] = 'localhost';

Sửa localhost thành IP của máy chủ MySQL.

Tìm dòng

$cfg['blowfish_secret'] = ''; /* YOU MUST FILL IN THIS FOR COOKIE AUTH! */

Thêm 1 chuỗi 32 ký tự (số, chữ cái, ký tự) ngẫu nhiên vào giữa dấu ‘ ‘

Ví dụ: $cfg[‘blowfish_secret’] = ‘abcdef$#hdg5612ghd*jdhgtwe3aF45f’;

Xong lưu lại.

Bạn cần phân quyền cho config.inc.php là 600.

Bước 4: Tạo mật khẩu bảo vệ thư mục phpmyadmin

Cần tạo file .htaccess và file .htpasswd vào thư mục phpmyadmin.

Để tạo 2 file đó, bạn vào trang http://tools.dynamicdrive.com/password/

Tại mục 1 nhập tên đăng nhập và mật khẩu mới.

Mục 2 nhập đường dẫn tới thư mục phpmyadmin: /opt/app-root/src/phpmyadmin/

Mục 3 bỏ trống -> Nhấn submit được kết quả như hình dưới.

Vào thư mục phpmyadmin trên host, tạo mới 2 file .htaccess và .htpasswd với nội dung mỗi file tương ứng kết quả submit vừa tạo.

Phân quyền cho file .htaccess là 600 nữa là xong.

Bây giờ để truy cập vào phpMyAdmin thì bạn thêm vào sau tên miền /phpmyadmin

Nếu thấy hiện popup đăng nhập là thành công.

Qua bước đăng nhập thư mục là đến đăng nhập vào database:

Tài khoản và mật khẩu là UsernamePassword của cơ sở dữ liệu bạn tạo.

Qua bài hướng dẫn cài phpMyAdmin lên host PHP, nếu bạn nào chưa biết lấy IP MySQL ở đâu thì xem tiếp…

Cài MySQL và lấy IP máy chủ

Thông tin thêm cho các bạn lấy IP máy chủ MySQL.

Ở cửa sổ Overview của Project, bạn chọn Add to Project > Browse Catalog

Kéo xuống dưới, chọn Data Stores >  MySQL (Persistent)

Ở đây bạn có thể sửa các thông số sau, hoặc để mặc định nếu muốn.

Database Service Name | MySQL Connection Username|

MySQL Connection Password | MySQL root user Password| MySQL Database Name

 

Chú ý: Nếu muốn đăng nhập vào phpMyAdmin bằng quyền root thì phải đặt mật khẩu cho root cho chỗ khoanh đỏ trên hình.

Xong nhấn Create, nó sẽ tạo cho bạn thông tin để kết nối đến database. Nhớ lưu lại.

The following service(s) have been created in your project: mysql. 
Username: userDH3 
Password: Em47ujsau6hq6ERW 
Database Name: sampledb 
Connection URL: mysql://mysql:3306/

Để lấy được IP mySQL, bạn vào Applications > Services > mysql

Lỗi Không có Đặc quyền gì (No Privileges) khi tạo database (Create database)

No Privileges when create database

Khi bạn đăng nhập vào mysql bằng username và password bạn tạo thì sẽ thiếu 1 số quyền, nên bạn sẽ gặp lỗi

No Privileges khi tạo database.

Để có toàn quyền thì bạn bạn thay Username bằng root và Password là mật khẩu root bạn đặt khi tạo mysql.

Giới thiệu về tác giả

letrungdo

Real name: Lê Trung Đô | Height: 1.67m, Weight: 55kg | Blood type: AB | Sport: Taekwondo ♥
Xamarin Developer at GMO-Z.com RUNSYSTEM

6 bình luận

Bấm vào đây để viết bình luận

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.